xuân nhật
Định nghĩa
- Danh từ (cổ hoặc văn chương):
- Ngày xuân: "xuân nhật" chỉ những ngày của mùa xuân, thường gợi lên hình ảnh thời tiết ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc, và không khí tươi mới.
- Những ngày đẹp trời của mùa xuân: Theo nghĩa bóng, "xuân nhật" còn ám chỉ khoảng thời gian tươi đẹp, dễ chịu trong năm, mang ý nghĩa lãng mạn, thơ mộng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Xuân nhật, muôn hoa đua nở khắp vườn. (Vào những ngày xuân, hoa nở rộ khắp khu vườn.)
- Trong thơ cổ, xuân nhật thường gắn với nỗi buồn man mác. (Trong thơ ca xưa, ngày xuân thường được miêu tả cùng cảm xúc buồn nhẹ nhàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xuân nhật" trong văn học: Từ này thường xuất hiện trong thơ ca, văn xuôi cổ điển để tạo không khí thi vị, mô tả cảnh sắc mùa xuân.
- Xuân nhật, chim én bay lượn trên bầu trời xanh. (Ngày xuân, chim én bay lượn trên nền trời xanh thẳm.)
"xuân nhật" với nghĩa ẩn dụ: Đôi khi dùng để chỉ tuổi trẻ, thời kỳ tươi đẹp của cuộc đời.
- Xuân nhật của đời người qua đi rất nhanh. (Thời kỳ tươi đẹp của cuộc đời trôi qua rất nhanh.)
Biến thể và từ gần giống
Xuân (danh từ): mùa xuân, hoặc năm (trong cách tính tuổi).
- Mùa xuân là mùa của hy vọng. (Mùa xuân mang đến nhiều hy vọng.)
Nhật (danh từ, Hán-Việt): ngày, mặt trời.
- Nhật ký là sổ ghi chép việc hàng ngày. (Nhật ký là cuốn sổ ghi lại những việc xảy ra mỗi ngày.)
Từ đồng nghĩa
- Ngày xuân: cùng nghĩa, thường dùng trong văn nói và văn viết hiện đại.
- Thời xuân: chỉ khoảng thời gian mùa xuân, hoặc tuổi trẻ.
- Xuân quang: ánh sáng mùa xuân, gợi vẻ đẹp rực rỡ.
Thành ngữ liên quan
- Xuân nhật đào hoa: (văn chương) ngày xuân với hoa đào nở, tượng trưng cho vẻ đẹp và sự sống mới.
- Cảnh xuân nhật đào hoa khiến lòng người say đắm. (Cảnh ngày xuân hoa đào nở làm lòng người say mê.)